Author Archives: admin

Cách chế biến chuối sau thu hoạch

Chuối là loại nông sản được sản xuất và tiêu thụ rất phổ biến ở nước ta. Sản lượng chuối hàng năm rất lớn, ngoài việc được sử dụng trực tiếp thì một lượng không nhỏ trở thành nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.

Bắt nguồn từ đặc tính sinh học, chuối tuy dễ bảo quản nhưng không để được trong một thời gian dài. Bởi vậy, phương án chế biến chuối thành những món ăn ngon và bổ dưỡng khác chính là giải pháp hợp lý và hiệu quả để tiêu thụ loại nông sản này.

Có thể sử dụng chuối để chế biến nhiều món ăn như chuối sấy, mứt chuối, rượu chuối, nước cốt chuối, bột chuối… Đa phần, những món ăn này đều giữ lại được gần hết các thành phần dinh dưỡng có trong quả chuối.

Chế biến chuối sấy

Bạn có thể lựa chọn nhiều loại phương thức khác nhau để tiến hành sấy khô chuối, tương ứng với nó là những thiết bị và dây chuyền chế biến tương ứng.

  • Lựa chọn những sản phẩm chuối đạt đủ chất lượng, không hư hỏng, đạt độ chín vừa tới hoặc chuối xanh.
  • Tiến hành sơ chế: tách chuối khỏi buồng, lột bỏ vỏ, cắt miếng
  • Xếp chuối vào khay đưa vào buồng sấy/ lò sấy
  • Sấy khô sản phẩm. Tùy vào phương thức sản xuất, điều chỉnh nhiệt độ và thời gian sấy phù hợp
  • Kiểm tra và phân loại chất lượng sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm bị cháy hoặc chưa được sấy đến mức độ mong muốn
  • Với phương pháp sấy khô bằng nhiệt độ cao, trong quá trình để nguội, sản phẩm dễ bị hút ẩm trở lại, đồng thời, tiếp xúc với môi trường bên ngoài tăng nguy cơ mất vệ sinh. Tiến hành xử lý tia cực tím để diệt khuẩn để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Bao gói sản phẩm

Chuối sấy có thể được nghiền thành bột chuối để dùng cho các mục đích khác hoặc thêm các loại gia vị, nguyên liệu trong chế biến để thành món ăn vặt có thể sử dụng ngay.

Chế biến mứt chuối

Sau chuối sấy khô thì mứt chuối hay chuối sấy dẻo là món ăn phổ biến thứ hai được làm từ chuối.

Phương pháp chế biến gần như tương tự với sản xuất chuối sấy. Thế nhưng, nếu sản phẩm chuối sấy khô có độ cứng, giòn thì sản phẩm mứt chuối vẫn giữ được mềm dẻo và một lượng nước nhất định. Chính vì vậy, điều kiện nhiệt độ và môi trường sấy không giống nhau, thêm vào đó, chuối sẽ cần được xử lý bằng một số loại chất dùng cho thực phẩm để duy trì độ ẩm.

Kẹo chuối khô

  • Sử dụng chuối khô thái chỉ làm nguyên liệu
  • Thả chuối, gừng non và dừa nạo vào dung dịch đường trộn nước cốt dừa đun sôi, đun đến khi hỗn hợp sệt lại
  • Đổ vào khuôn, nén chặt để định hình cho viên kẹo
  • Để nguội, cắt miếng và bao gói

Ngoài những bước cơ bản trên, có thể bổ sung thêm các bước trộn thêm nguyên liệu và bước xử lý, kiểm tra chất lượng trong dây chuyền sản xuất này.

Chuối đóng hộp

  • Lựa chọn sản phẩm đạt chuẩn tiến hành bóc vỏ, thái lát dọc
  • Cho chuối vào lon đựng và đổ đầy sirô đường 25 – 30o Brix và 0,2% axit xitric, để chuối có độ pH = 4,5 – 5,3
  • Đậy kín
  • Thanh trùng trong nước sôi 100oC 15 phút trong nồi ấp suất rồi lấy ra, làm nguội nhanh

Nước cốt chuối

  • Lựa chọn chuối chín đủ chất lượng
  • Bóc vỏ, trần qua nước sôi hoặc hơi nước sôi ở 88oC)
  • Xay nhuyễn, thêm đường và axit xitric để đạt độ pH = 4,2 – 4,3 (khoảng 100 ga axit xitric cho 45,50 kg nước cốt) trong quá trình xay
  • Đun sôi hỗn hợp, rót ra hộp, đóng kín và làm nguội xuống 35oC

Rượu chuối

  • Sơ chế: lột vỏ chuối chín, rửa qua bằng nước sạch rồi cắt mỏng hoặc nghiền nát
  • Cho lần lượt từng lớp vào bình, để xen kễ các lớp đường với tỷ lệ 3kg chuối – 0,9kg đường – 2 lít nước
  • Cho vào bình chứa nấm men truyền thống hoặc thay thế bằng các loại bánh men chứa champane hoawck enzyme amylase
  • Để bình chứa từ 5 – 30 ngày tùy theo công thức và phương pháp sản xuất riêng của từng công ty để hỗn hợp lên men chính
  • Sau thời gian lên men, tiến hành lắng, lọc và tách bã chuẩn bị giai đoạn lên men phụ. Nhiều nơi sản xuất sẽ khuấy đều để làm đục hỗn hợp rồi sau thời gian lắng lọc sẽ hút toàn bộ nước bề mặ sang chiết vào hệ thống bình chứa khác
  • Giữ lên men yếm khí trong từ 1-3 tháng trước khi kiểm tra lại chất lượng lần cuối và đem đi tiêu thụ

 

Hiện nay, để sản xuất những sản phẩm này, thay vì sử dụng những phương pháp thủ công thông thường, bà con đã bắt đầu chuyển hướng đầu tư các dây chuyền kỹ thuật công nghệ cao. Với những dây chuyền này, việc sản xuất sẽ được rút ngắn về thời gian, giảm thiểu chi phí sản xuất do tiết kiệm nguyên nhiên liệu. Đồng thời, chất lượng sản phẩm đồng đều, đạt chất lượng tốt hơn. Chính những điều này sẽ giúp gia tăng lượng sản phẩm được sản xuất và nâng cao giá trị sản phẩm về nhiều mặt.

Bạn có thể tìm thấy những dây chuyền chất lượng đó tại NAM PHÚ THÁI, công ty chuyên cung cấp cái thiết bị và dây chuyền sản xuất. Những sản phẩm được cung cấp đảm bảo chất lượng, hiệu quả, hoạt động chính xác và ổn định.

Tiêu chuẩn VietGap, Global Gap cho nền nông nghiệp sạch

Xu hướng nông nghiệp thế giới

Mặc dù hiện nay nông nghiệp không phải là ngành được ưu tiên đầu tư và đem lại hiệu quả kinh tế lớn ở nhiều nước, thế nhưng, đây luôn là một lĩnh vực không thể thiếu, giữ vai trò quan trọng trong đời sống chúng ta.

Không được ưu tiên không có nghĩa là ngừng phát triển. Trong suốt những năm qua trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam, nông nghiệp vẫn tiếp tục có những bước chuyển biến để gia tăng chất lượng và tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn. Và ở nước  ngoài, nền nông nghiệp cũng đang rất phát triển.

Xu hướng nông nghiệp hữu cơ

Nông nghiệp hữu cơ đã xuất hiện từ những thập niên đầu thể kỷ XX nhưng phải đến thời gian gần đây khi các vấn để liên quan đến thực phẩm sạch và môi trường trở thành tâm điểm thì xu hướng này mới thực sự nở rộ.

Theo tổ chức Nông nghiệp Hữu cơ quốc tế thì nông nghiệp hữu cơ chính là một quá trình sản xuất nông nghiệp hướng tời sự phát triển bền vững. Phương pháp này nghiêm cấm việc sử dụng các chất tổng hợp mà chỉ dùng các chất, hợp chất tự nhiên trong suốt quá trình canh tác, trồng trọt và chăn nuôi. Tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất theo mô hình này đều đảm bảo tính tự nhiên, không gây ảnh hưởng đến môi trường nước, đất và không tác động đến yếu tố đa dạng sinh học. Đồng thời, do sản phẩm có nguồn gốc hoàn toàn tự nhiên nên giàu dinh dưỡng, mang hương vị đặc biệt và đảm bảo là thực phẩm sạch, an toàn.

Hiện nay trên thế giới đã có hơn 170 nước đã áp dụng mô hình nông nghiệp hữu cơ trong đó có Việt Nam. Ưu điểm lớn nhất của loại mô hình này chính là tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững lâu dài. Thay vì cố gắng nâng cao sản lượng và chất lượng ở sản phẩm đầu ra cuối cùng, phương pháp này điều chỉnh các yếu tố đầu vào đạt tiêu chuẩn để sản phẩm có chất lượng cao và xử lý cả những yêu tố về môi trường cho những lần sản xuất sau đó.

Tiêu chuẩn VietGap, Global Gap cho nền nông nghiệp sạch

Toàn cầu hóa

Xu hướng toàn cầu hóa tác động đến rất nhiều lĩnh vực trong đó có nông nghiệp. Chính sự tác động này đã dẫn đến sự thay đổi nhiều mặt trong phát triển nông nghiệp.

Về mặt sản lượng, nông sản có một thị trường lớn hơn và tiếp cận được lượng khách hàng lớn hơn nên người nông dân có nhiều cơ hội để gia tăng sản lượng và bán mặt hàng nông sản cho nhiều nhóm đối tượng, thậm chí với giá cao hơn. Bên cạnh cơ hội, người nông dân cũng sẽ phải tính toán đến những điều kiện tác động như mức độ phát triển thị trường, nhu cầu người tiêu dùng,… để đưa ra được kế hoạch sản xuất của một loại nông sản với sản lượng phù hợp.

Về mặt chất lượng, người nông dân bắt buộc phải tự nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản của mình để gia tăng lợi thế cạnh tranh. Các tiêu chuẩn về mặt chất lượng hiện giờ không gói gọn trong khuôn khổ quốc gia nữa mà còn có cả các tiêu chuẩn toàn cầu.

Về quy trình sản xuất, các nước có thể học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau để phát triển các loại mô hình sản xuất, các kỹ thuật và phương pháp mới.

Về mặt thương hiệu, khi các sản phẩm được xuất khẩu và tiêu thụ ở một thị trường khác, chúng ta thường sẽ cần chú trọng nhiều hơn đến khâu xây dựng hình ảnh thương hiệu cho sản phẩm.

Nhìn chung, nông nghiệp đi theo xu hướng toàn cầu hóa sẽ cần có sự phát triển nhanh, mạnh và không ngừng nghỉ, cần luôn luôn thay đổi, cải thiện để tạo chỗ đững vững chắc cho nông sản.

Xu hướng nông nghiệp công nghệ cao

Xu hướng nông nghiệp công nghệ cao có thể nói là xu hướng nổi bật và đáng chú ý nhất trong thời gian gần đây.

Nông nghiệp áp dụng công nghệ từ đầu vào đến đầu ra giúp việc sản xuất nông sản với sản lượng lớn, chất lượng cao, đồng đều, tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức. Việc áp dụng khoa học công nghệ đã giúp nguồn lợi từ sản xuất nông nghiệp tăng lên nhiều lần so với trước đây.

Đổi mới phát triển nền nông nghiệp Việt Nam

Áp dụng công nghiệp trong phát triển nông nghiệp bao gồm:

  • Công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa thiết bị): sử dụng máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ vào các khâu trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chê biến và bảo quản
  • Tự động hóa: giúp giảm bớt nhân công và lượng công việc cần thực hiện
  • Công nghệ thông tin: cung cấp nguồn tài liệu tham khảo, hướng dẫn trong nông nghiệp; tạo cơ sở lưu trữ thông tin về quy trình sản xuất,…
  • Công nghệ sinh học: nghiên cứu phát triển các giống cây trồng, vật nuôi năng suất và chất lượng cao; nghiên cứu chế tạo và ứng dụng những sản phẩm sinh học khác an toàn và hỗ trợ quá trình phát triển chung,…

Do chi phí đầu tư lớn, rất ít nơi có thể xây dựng một mô hình nông nghiệp công nghệ cao hoàn thiện mà thường sẽ chuyển đổi dần từng khâu, từng thiết bị.

Nông nghiệp hữu cơ, toàn cầu hóa và nông nghiệp sạch là ba xu hướng chi phối sự phát triển của nền nông nghiệp hiện nay. Đứng trước các xu hướng này, người nông dân có nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng sẽ gặp những thách thức không nhỏ trong việc hoàn thiện quy mô sản xuất và cung ứng cho thị trường những sản phẩm ản toàn, đạt tiêu chuẩn chất lượng.

Sấy thực phẩm- hướng đi sau thu hoạch cho nông sản

Sấy thực phẩm- hướng đi sau thu hoạch cho nông sản

Sấy là phương pháp được sử dụng từ lâu đời vừa là một hình thức bảo quản, vừa là một hình thức chế biến thực phẩm. Để phù hợp cho việc sấy nhiều loại thực phẩm khác nhau, trong nhiều năm qua, phương pháp sấy khô truyền thống đã phát triển thành nhiều phương thức hết sức đa dạng với các đặc điểm riêng phù hợp với từng nhóm đối tượng.

Các phương pháp sấy thực phẩm được xây dựng dựa trên các phương pháp làm khô vật liệu. Trong đó:

  • Phương pháp cơ học sử dụng các thiết bị, máy móc để tách nước. Phương pháp được dùng để làm khô sơ bộ với những sản phẩm không cần phải làm khô triệt để
  • Phương pháp hóa lý sử dụng các chất có tình hút nước làm khô vật liệu. Phương pháp có thể rút nước triệt để nhưng ít được sử dụng trong ngành thực phẩm do thực hiện phức tạp và chi phí đắt đỏ.
  • Phương pháp nhiệt sử dụng nhiệt năng từ để tách ẩm ra khỏi vật liệu. Phương pháp được dùng phổ biến trong cả sản xuất và đời sống

Các phương pháp sấy thực phẩm

Sấy thực phẩm chủ yếu sử dung phương pháp nhiệt, làm bay hơi nước ra khỏi thực phẩm giúp tăng độ bền và kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm.

  • Sấy tự nhiên

Dùng các nguồn nhiệt hoặc các nhân khác từ tự nhiên như mặt trời, năng lượng gió để lượng nước trong sản phẩm bay hơi tự nhiên. Phương pháp này có ưu điểm là dễ thực hiện và chi phí thấp tuy nhiên lại khó chủ động điều chỉnh được các điều kiện sấy nên tốn nhiều thời gian, phụ thuộc vào thời tiết và chất lượng sản phẩm không đồng đều. Thêm vào đó, sấy tự nhiên ngoài môi trường khiến cho thực phẩm dễ trở thành mục tiêu cho rất nhiều các loại vi khuẩn, kí sinh trùng, côn trùng,… Do vậy, phương pháp sấy truyền thống này đang ngày càng ít được sử dụng trong quy trình bảo quản và chế biến nông sản hiện nay.

Sấy thực phẩm- hướng đi sau thu hoạch cho nông sản

  • Sấy nhân tạo

Cùng với sụ phát triển của khoa học kỹ thuật, phương pháp sấy hiện trở nên đa dạng với sự hỗ trợ từ nhiều loại máy móc thiết bị hiện đại.

  • Sấy đối lưu: Thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây nguồn nhiệt năng như không khí ò, khói lò,…
  • Sấy tiếp xúc: Tác nhân sấy truyền nhiệt sang thực phẩm thông qua một vách ngăn có khả năng truyền nhiệt tốt.
  • Sấy bằng tia hồng ngoại: Sử dụng năng lượng tia hồng ngoại do nguồn nhiệt phát ra truyền cho thực phẩm cần sấy
  • Sấy bằng dòng điện cao tần: phương pháp sấy dùng năng lượng điện trường có tần số cao để đốt nóng trên toàn bộ chiều dày của lớp vật liệu.
  • Sấy lạnh: Khác với những phương pháp sấy khác dùng nhiệt năng từ khí nóng, phương pháp này sử dụng nhiệt độ và độ ẩm thấp hơn so với môi trường môi ngoài. Phương pháp này sử dụng chênh lệch ẩm môi trường để độ ẩm trong thực phẩm thoát ra dễ dàng mà vẫn giữ được những đặc tính cảm quan bên ngoài sản phẩm. Đặc biệt, trong phương pháp này, nếu thực phẩm được sấy lạnh đông sâu ở mức nhiệt 0°C gọi là sấy thăng hoa. Môi trường sấy có độ chân không cao, nhiệt độ rất thấp, nên ẩm tự do trong vật liệu đóng băng và bay hơi từ trạng thái rắn thành hơi không qua trạng thái lỏng.
  • Sấy chân không: Thực phẩm được sấy trong môi trường có áp suất thấp, nhiệt độ hóa hơi của nước giảm, nước bốc hơi ngay cả trong điều kiện nhiệt độ thông thường

 

Máy sấy nông sản dạng khay CT-C-0

Nguyên lý quá trình sấy

Nguyên lý của quả trình sấy khá phức tạp, nó bao gồm sự tham gia của nhiều quá trình như trình khuyếch tán bên trong và cả bên ngoài thực phẩm công với quá trình truyền nhiệt. Các quá trình này diễn ra liên tiếp, biến chất lỏng ban đầu trong thực phẩm hóa hơi rồi tách ra khỏi sản phẩm ban đầu.

Quá trình này diễn ra do sự chênh lệch độ ẩm ở trong lòng và trên bề mặt thực phẩm. Sự khuyếch tán diễn ra càng mạnh khi áp suất hơi trên bề mặt lớn hơn áp suất suất riêng phần của hơi nước trong môi trường không khí chung quanh.

Ngoài ra tùy theo phương pháp sấy mà nhiệt độ là yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở quá trình di chuyển ẩm từ trong lòng vật liệu sấy ra bề mặt thực phẩm. Trong các quá trình sấy thì môi trường không khí ẩm xung quanh có ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến vận tốc sấy.

Trong quá trình sấy, về mặt tĩnh lực học, dựa vào cân bằng nhiệt lượng ta sẽ tìm được mối quan hệ giữa các thông số liên quan đến loại thực phẩm được sấy và tác nhân sấy để xác định phương án, nhiệt lượng và thời gian tiến hành phù hợp với chế biến từng loại thực phẩm. Còn về mặt động lực học, dựa trên việc nghiên cứu mối quan hệ giữa sự biến thiên của độ ẩm vật liệu với thời gian sấy và các thông số của quá trình như: tính chất, cấu trúc, kích thước của vật liệu sấy và các điều kiện thủy động lực học của tác nhân sấy để từ đo xác định được chế độ sấy, tốc độ sấy và thời gian sấy thích hợp.

Hiện nay, tại Việt Nam, các công nghệ sấy thực phẩm đã phát triển và trở nên phổ biến nhưng chủ yếu các phương pháp này lại thường được gọi tên và chia thành hai nhóm chính là sấy nóng và sấy lạnh.

Cấp đông thủy hải sản- hướng đi sau đánh bắt hải sản

Cấp đông thủy hải sản- hướng đi sau đánh bắt hải sản

Khác với nhiều loại nông sản khác, có thể bảo quản ở nhiệt độ và điều kiện môi trường bình thường trong một khoảng thời gian nhất định, hải sản sẽ bị hỏng nhanh chóng sau khi được đánh bắt nếu không có biện pháp can thiệp để kéo dài chất lượng sản phẩm.

Hiện nay, một trong những phương án được sử dụng phổ biến và đem đến nhiều hiệu quả là phương pháp cấp đông. Sản phẩm sẽ được đưa xuống nhiệt độ bảo quản thích hợp trong thời gian cực ngắn để hạn chế chất lượng bị suy giảm. Sau khi cấp đông, sản phẩm sẽ được bảo quản lạnh trong suốt thời gian trước khi đem đi tiêu thụ. Bằng phương pháp này, hải sản vẫn giữ được chất lượng tốt, không bị ươn hỏng trong thời gian dài.

Cấp đông thủy hải sản- hướng đi sau đánh bắt hải sản

Một số phương pháp công cấp hải sản

Tủ đông tiếp xúc

  • Nguyên lý cấp đông

Hải sản sau sơ chế được chia vào cách khay nhôm của hệ thống tủ đông tiếp xúc. Quá trình trao đổi nhiệt diễn ra trực tiếp từ sản phẩm tời khay đến tấm trao đổi nhiệt. Hệ thống thống xy-lanh thuỷ lực điều chỉnh nhiệt tiếp xúc ở cả hai mặt sản phẩm.

  • Tính năng vượt trội
  • Phương pháp thích hợp cho bảo quản hải sản do thời gian cấp đông ngắn
  • Thiết kế và chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn HACCP/FDA.
  • Cấp đông nhanh, hiệu quả và đảm bảo chất lượng sản phẩm
  • Tủ được làm từ vật liệu thép không gỉ
  • Cách nhiệt bằng Polyurethane foam dày 150mm, tỉ trọng 43kg/m³.
  • Hệ thống xy-lanh thuỷ lực nâng hạ các tấm trao đổi nhiệt chất lượng cao. Đảm bảo việc vào ra hàng dễ dàng cũng như việc tiếp xúc đồng đều giữa các tấm trao đổi nhiệt và các khay cấp đông.
  • Các tấm trao đổi nhiệt bằng nhôm đùn chuyên dùng trong công nghệ chế biến thực phẩm.
  • Sử dụng ga R404, R502 hoặc các loại gas mới.
  • Vận hành, vệ sinh cũng như bảo trì bảo dưỡng rất dễ dàng, đơn giản.

Băng chuyền cấp đông

Khác với tủ đông tiếp xúc phải chia thành lượng sản phẩm đánh bắt thành từng mẻ và cấp đông lần lượt, dây chuyền cấp đông cho phép người sử dụng liên tục cấp đông chính vì vậy có thể cấp đông được một lượng sản phẩm lớn hơn.

Với loại dây chuyền cấp đông của Nam Phú Thái, công suất cấp đông có thể đạt tới 3 mốc 250kg/h; 350kg/h; 500kg/h tùy theo chủng loại máy và yêu cầu từ phía khác hàng.

Tính năng vượt trội:

  • Phương pháp cấp đông đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ, EU, Nhật.
  • Thiết kế hợp tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm HACCP/FDA
  • Công suất đúng với công suất thiết kế
  • Tỷ lệ hao hụt thấp do tốc độ gió và hệ thống trao đổi nhiệt được tính toán tối ưu
  • Tỷ lệ bám dính thấp nhờ có kết cấu băng chuyền phù hợp
  • Diện tích lắp đặt nhỏ cho một công suất cấp đông lý tưởng.
  • Hướng vào sản phẩm có thể thay đổi cho phù hợp với diện tích lắp đặt và mặt bằng công nghệ.
  • Thuận tiện trong sử dụng, vận hành và bảo trì bảo dưỡng
  • Hệ thống lạnh:
  • Máy nén đến từ những thương hiệu hàng đầu trên thế giới
  • Môi chất lạnh: R 404 hoặc R502….

Cấp đông thủy hải sản- hướng đi sau đánh bắt hải sản 1

IQF siêu tốc

  • Nguyên lý cấp đông IQF belt:

Sản phẩm di chuyên trên băng chuyền phằng được làm từ thép không gỉ. Tại buồng cấp đông các tia và màn khí lạnh tốc độ cao được thổi trực tiếp và liên tục lên mặt trên sản phẩm và mặt dưới của băng tải. Cùng một lúc phương pháp này làm lạnh sản phẩm bằng cả hai phương pháp trao đổi nhiệt đối lưu và tiếp xúc. Cách này giúp quá trình cấp đông diễn ra nhanh hơn, chất lượng làm lạnh đồng đều ở cả hai mặt của sản phẩm. Phương pháp này đã cho thấy hiệu quả cấp đông nhanh và hiệu quả hơn dây chuyền cấp đông truyền thống

  • Tính năng vượt trội:
  • Thời gian cấp đông ngắn hơn rất nhiều so với những phương pháp khác
  • Lượng hao hụt sản phẩm rất thấp
  • Hải sản giứ được nguyên vẹn hình dáng và chất lượng
  • Các vận hành đơn giản, chi phí vận hành thấp do sử dụng loại chất tải lạnh là nước muối
  • Đặc tính thiết bị:
  • Cấp đông được nhiều loại sản phẩm đa dạng như cá fillet, tôm, tôm tẩm bột,….
  • Hải sản dễ được tách rời sau khi cấp đông, hạn chế những tác động khác lên bề mặt sản phẩm trong quá trình lấy sản phẩm ra khỏi băng tải cấp đông
  • Băng tải làm bằng thép không gỉ được xử lý bằng phẳng giúp sản phẩm cấp đông dù có kết cấu mỏng, vẫn giữ được hình dạng nguyên vẹn
  • Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo HACCP/FDA.
  • Hệ thống tuần hoàn tái sử dụng nước giúp tiết kiệm chi phí vận hành dây chuyền.
  • Khung thiết bị được chế tạo bằng thép không rỉ, bền và hợp vệ sinh.
  • Vỏ thiết bị được chế tạo từ các tấm cách nhiệt PU chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình cấp đông.
  • Tốc độ băng chuyền có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào chủng loại và kích thước của sản phẩm.
  • Thuận tiện trong việc cài đặt, hiệu chỉnh, thể hiện và lưu trữ các thông số vận hành nhờ sử dụng bàn phím và màn hình tinh thể lỏng LCD.
Tiêu chuẩn VietGap, Global Gap cho nền nông nghiệp sạch

Tiêu chuẩn VietGap, Global Gap cho nền nông nghiệp sạch

Trong điều kiện môi trường ngày càng có xu hường ô nhiếm nghiêm trọng, Việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm chính là thách thức không nhỏ với những người nông dân. Bên cạnh đó, đòi hỏi từ thị trường ngày càng khắt khe, sản phẩm phải đảm bảo cả yếu tố về hương vị, màu sắc, chất lượng và độ an toàn. Vì vậy, chúng ta cần những tiêu chuẩn, quy chuẩn để đánh giá và là dấu hiệu nhận biết các sản phẩm chất lượng và an toàn đối với người tiêu dùng.

Hiện nay,  trong số những tiêu chuẩn đã được đưa ra VietGap và Global Gap có lẽ là loại tiêu chuẩn được biết đến rộng rãi hơn cả. Thế nhưng, rất ít người thực sự hiểu được hai tiêu chuẩn này là gì và các nguyên tắc cần phải tuân thủ.

Ở nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn nhiều thông tin hơn về hai loại tiêu chuẩn này

VietGap (Vietnamese Good Agricultural Practices)

VietGap là tiêu chuẩn  bảo gồm những nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định cách thức tổ chức sản xuất, thu hoạch, chế biến, nâng cao chất lượng lao động, tăng giá trị của sản phẩm do truy suất được nguồn gốc và có chất lượng cao. Các tiêu chuẩn được đặt ra giúp kiểm soát những nguy cơ trong quá trình sản xuất , thu hoạch và sơ chế.có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Tháng 11/2007, một nhóm cán bộ sau khi tham quan, khảo sát chương trình GAP của Malaysia, tổ chức Quốc tế Control Union (Hà Lan) đóng tại Malaysia đã xúc tiến kế hoạch xây dựng những tiêu chuẩn trong nông nghiệp tại Việt Nam. Sau đó, những kiến nghị được đưa đến trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và dần được phát triển. Ngày 28/1/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình  thực hành sản xuất nông nghiệp đầu tiên tốt cho rau, quả tươi an toàn. Từ 2008 đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đưa ra bộ quy trình hoàn chỉnh cho các loại rau, quả tươi, chè búp tươi, lúa và cà phê.

Đây không phải là một tiêu chuẩn không bắt buộc với tất vả bà con nông dân. Tuy nhiên, do nhu cầu thị trường hiện nay rất cấn các loại nông sản sạch, những nông dân đa phần đều muốn cố gắng thực hiện theo những quy định, đạt được chứng nhận VietGap để tìm đầu ra dễ hơn cho nhiều loại sản phẩm.

Tiêu chuẩn VietGap, Global Gap cho nền nông nghiệp sạch

Các cơ sở sẽ đạt được chứng nhận này khi cơ sở đó nghiên cứu, tìm hiểu về Viet Gap hoặc áp dụng VietGap vào sản xuất, sơ chế. Khi áp dụng thành công, có thể liên hệ vơi tổ chức Viet Gap để xác nhận, và nhận giấy chứng nhận sau đó.

GlobalGap (Global Good Agricultural Practices)

Trước hết, giống với tiêu chuẩn VietGap đã được đề cập trước đó, GlobalGap cũng là bộ tiêu chuẩn về quy trình tiêu chuẩn sản xuất nông sản tuy nhiên, đây là chứng nhận được nhiều nước công nhận.

Bộ tiêu chuẩn có nguồn gốc từ Châu Âu – khu vực rất quan tâm đến vấn đề vệ sinh an toàn của thực phẩm. Ban đầu, sau khi chính thức thiết lập vào năm 1997,  bộ tiêu chuẩn này chỉ được sử dụng chủ yếu ở Châu Âu. Tuy nhiên, 10 năm sau, đến 2007, bộ tiêu chuẩn đã được áp dụng tại rất nhiều khu vực khác và trỏ thành một quy chuẩn cho chất lượng nông sản. Đến 7/9/2007 thì bộ tiêu chuẩn mới chính thức có tên là GlobalGap.

Trong thời điểm trước 2008, diện tích sản xuất nông nghiệp theo quy trình an toàn (GAP) của cả nước ta mới chỉ đạt khoảng 5%. Nhưng trong thời gian sau đó quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra với nhịp độ nhanh cộng thêm việc vấn nạn thực phẩm bẩn lan tràn, các cơ sở sản xuất đã  ý thức được việc sản xuất nông nghiệp theo một quy trình tiêu chuẩn hiện đại và cần có những chứng nhận để khẳng định vị trí của mình trên thị trường và trong lòng khách hàng. Nhất là với tiêu chuẩn GlobalGap, đây là bước đệm tốt nhất để giúp nông sản Việt có khả năng tiếp cận với những thị trường quốc tế.

Tiêu chuẩn VietGap, Global Gap cho nền nông nghiệp sạch

Chứng nhận GlobalGap sẽ được cấp sau khi các cơ sở, các nhà sản xuất chứng minh được việc thực hiện bảo đảm những quy chuẩn tại cở sở của mình. Chứng nhận này chính là sự đảm bảo chất lượng và độ an toàn của thực phẩm, trờ thành một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định chọn mua của khách hàng.

Bên cạnh các yếu tố về sản phẩm, chứng nhận GlobalGap cũng đề cập đến các vấn đề về sức khỏe, phúc lợi cơ bản của người lao động và cả môi trường làm việc.

Tổ chức chứng nhận Bureau Veritas – tổ chức cấp chứng nhận GlobalGap, sẽ đánh giá rất cẩn thận dựa trên tất cả các quy định chung để đảm bảo chứng nhận được trao tới đúng đối tượng.

  • Chứng nhận Global Gap đem đến nhiều lợi ích
  • Những người nông dân có thể chứng minh được sản phẩm của mình được sản xuất theo một quy trình đảm bảo chất lượng
  • Tạo dựng lòng tin trong lòng người tiêu dùng
  • Tăng khả năng và giá trị cạnh tranh cho sản phẩm, hàng hóa
  • Phương thức sản xuất luôn được áp dụng những kỹ thuật tiên tiến để sản xuất sản phẩm ngày càng chất lượng.
  • Giảm bớt được những cuộc kiểm tra không cần thiết về quy trình sản xuất và chất lượng
Sản xuất tương ớt bằng dây chuyền tiên tiến hiện đại

Sản xuất tương ớt bằng dây chuyền tiên tiến hiện đại

Tương ớt là nước chấm phổ biến hiện nay. Với vị cay đặc trưng của ớt, kết hợp hương vị của nhiều loại nguyên liệu khác loại tương này được ưa chuộng và thích hợp để ăn kèm với nhiều loại món ăn khác nhau.

Có nhiều cách để sản xuất các loại tương ớt tuy nhiên, nếu bạn có ý định kinh doanh trong lĩnh vực này, việc đầu tư sở hữu một dây chuyền sản xuất tương ớt sẽ đem đến nhiều lợi ích lớn hơn về mặt kinh tế.

Các loại nguyên liệu

  • Ớt: Ớt được thái ra từng mảnh, nghiền hoặc băm nhỏ tùy vào loại sản phẩm cần sản xuất. Đây là nguyên liệu chính nhất quyết định hương vị và màu sắc của sản phẩm.
  • Tỏi: Loại gia vị có nhiều công dụng đối với sức khỏe. Khi bổ sung loại gia vị này, làm dậy hương và mùi vị cho sản phẩm.
  • Gừng: Giống với tỏi, gừng cũng là một loại gia vị giống như những vị thuốc bổ. Loại gia vị giúp tiêu hóa và hấp thụ thức ăn dễ dàng hơn.
  • Tắc: Tắc có vị ngọt chua thanh dịu khác với vị cay nóng như các loại nguyên liệu trên. Tắc có thể chữa đầy bụng, no hơi. Khi được chế biến cùng tương ớt, loại nguyên liệu phần nào cân bằng lại vị cay nồng, tăng thêm vị ngọt.
  • Dấm thanh: Dấm thanh giúp tạo vị chua và giảm độ cay.

Ngoài một số nguyên liệu cơ bản được sử dụng phổ biến kể trên, với từng loại tương khác nhau có thể bổ sung thêm nhiều loại gia vị khác để tạo nét đặc trưng cho sản phẩm.

Sản xuất tương ớt bằng dây chuyền tiên tiến hiện đại

Cấu tạo và vận hành của dây chuyền sản xuất

  1. Hệ thống xử lý trái cây:

Nguyên liệu chính của tương là quả ớt. Trước khi đưa vào chế biến, hệ thống sẽ làm sạch sản phẩm, loại bỏ cuống và các tạm chất khác lẫn trong nguồn nguyên liệu.

  1. Hệ thống xay nhuyễn gia nhiệt

Hệ thống xay nhuyễn tất cả các nguyên liệu. Phần dao xắc sắc nhọn, hoạt động liên tục, đảm bảo các nguyên liệu được xay nhuyễn một cách đồng đều.

  1. Hệ thống phối trộn cô đặc

Sau khi được xử lý riêng biệt, các nguyên liệu được chuyển về máy trộn. Các loại gia vị được đưa vào với tỉ lệ thích hợp để pha chế ra loại tương đúng theo công thức. Tương sau đó được cô đặc lại tạo độ sệt đặc trưng với màu đỏ tự nhiên của ớt.

  1. Hệ thống tiệt trùng

Tương sẽ được đưa vào hệ tthoong tiệt trùng, loại bỏ các loại vi sinh vật có thể gây ảnh hưởng tới chất lượng và hương vị của sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

  1. Hệ thống chiết rót đóng nắp

Hỗn hợp tương được chuyển vào dây chuyền để chia và đóng vào các chai. Khi sử dụng dây chuyền, các sản phẩm được đóng gói sạch sẽ, tỉ mỉ, tránh được tình trạng lãng phí khi bị sánh đổ hoặc tính trạng thừa – thiếu thể tích do đong theo cách thủ công.

Kết thúc quy trình đóng chai, sản phẩm sẽ được gắn tem nhãn và vận chuyển cho giai đoạn bảo quẩn tích trữ hàng và tiêu thụ.

Một số bộ phận khác của dây chuyên bao gồm máy nén khí, nồi hơi, các loại vật liệu phụ kiện – van ống, hệ thống tủ điều khiển. Tất cả các bộ phận và hệ thống trong dây chuyền sản xuất tương ớt được thiết kế để hoạt động hiệu quả với độ chính xác cao, đồng thời có sự kết nối linh hoạt để quy trình sản xuất trong thời gian ngắn hơn.

Sản xuất tương ớt bằng dây chuyền tiên tiến hiện đại 1

Lợi ích khi sử dụng dây chuyền

Tương ớt phối trộn từ các nguyên liệu với tỉ lệ chính xác, đảm bảo chất lượng và hương vị của sản phẩm.

Hệ thống tiệt trùng giữ sản phẩm luôn đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

Dây chuyền kín, hoạt động hoàn toàn tự động nên độ chính xác cao và tiết kiệm được chi phí nhân công.

Sản phẩm được sản xuất nhanh chóng với chất lượng đồng đều, được đóng chai với bao bì đẹp.

Có thể phối hợp các loại nguyên liệu để tạo sản phẩm có hương vị riêng.

Các nhân công không cần tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu nên tránh được tình trạng kích ứng do tính nóng từ ớt.

Chọn mua dây chuyền ở đâu?

Nam Phú Thái là công ty chuyên cung cấp, phân phối các dây chuyền thu hoạch và sản xuất.

Dây chuyền được chúng tôi cung cấp đảm bảo có thể hoạt động trơn tru và hiệu quả. Từng bộ phận làm việc chính xác, tối đa hóa hiệu quả và tiêu thụ ít năng lượng. Trong đó, dây chuyền sản xuất tương ớt chính là một phương án giúp công việc sản xuất trở nên dễ dàng hơn và đạt được lợi nhuận lớn hơn.

Dây chuyền sản xuất bánh gạo 1

Dây chuyền sản xuất bánh gạo

Bánh gạo được làm từ nguyên liệu chính là bột gạo kết hợp với một số loại nguyên liệu khác để tạo thành những hương vị khác nhau. Trên thị trường Việt Nam hiện nay, lượng bánh gạo được tiêu thụ không hề nhỏ. Để sản xuất được lượng bánh đáp ứng nhu cầu sử dụng  với chất lượng cao và hương vị thơm ngon, các nhà sản xuất cần sử dụng đến một dây chuyền sản xuất bánh gạo thay vì dùng các phương pháp thủ công khác.

Đằng sau một chiếc bánh nhìn có vẻ đơn giản là cả một dây chuyền được ghép nối lại từ nhiều thiết bị khác nhau. Mỗi thiết bị đảm bảo thực hiện một công đoạn một cách chính xác và nhanh chóng giúp việc hoạt động của cả dây chuyền nhịp nhàng, ăn khớp với nhau.

Dây chuyền sản xuất bánh gạo

Các thành phần chính trong dây chuyền

  • Máy trộn bột: Hoạt động với năng suất 150 kg/giờ. Máy sẽ phối trộn đều các nguyên liệu đầu vào với lượng thích hợp để đưa ra hỗn hợp với đúng tỉ lệ theo công thức phù hợp để sản xuất sản phẩm thơm ngon nhất.
  • Máy đùn: Hỗn hợp bột đi theo dây chuyền vào máy đùn đề được chia thành các phần có khối lượng và hình dạng giống với thành phẩm sau cùng của dây chuyền. Hình dạng phổ biến nhất hiện nay là dạng hình tròn.
  • Quạt gió: Các phần bột bánh được vận chuyển theo dây chuyền đưa qua hệ thống quạt gió sấy khô qua hỗn hợp bột, tránh để các miếng bị dính vào nhau.
  • Lò sấy 3 tầng: Các miếng bánh được đưa vào lò sấy và được xử lý để đạt độ ẩm thích hợp nhất trước khi chuyển qua công đoạn tiếp theo.
  • Máy phun dầu: Bánh sẽ được làm chín ở giai đoạn này. Sản phẩm có màng vàng ươm và đạt độ giòn thích hợp. Bánh không bị nhúng vào dầu nên lượng dầu bị giữ hoặc đọng lại trên sản phẩm rất ít.
  • Thùng trộn gia vị 8 góc: Bánh sau khi chế biến được đưa vào thiết bị trộn gia vị. Có thể lựa chọn các loại gia vị khác nhau để sản xuất những chiếc bánh với hương vị đặc trưng. Hai vị được sử dụng khá phổ biến hiện nay là ngọt và mặn.
  • Máy nén khí: Sau cùng những chiếc bánh được đưa ra đóng gói. Không khí trong bao gói sẽ được sử lý để loại bỏ độ ẩm có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Lợi ích dây chuyền

Dây chuyền sản xuất tự động sử dụng rất ít nhân công. Sản phẩm sau khi kết thúc một giai đoạn sẽ được chuyển tiếp theo dây chuyền để đến công đoạn tiếp theo.

Các thiết bị trong dây chuyền có sự kết nối liền mạnh, công suất hoạt động cũng tương đương nhau nên hoạt động nhịp nhàng, ít bị ùn ứ tại một giai đoạn nào đó. Chính vì vậy, sản lượng bánh gạo được sản xuất trong một ngày rất lớn.

Việc xử lý nguyên liệu và việc chế biến sản phẩm được làm với độ chính xác cao hơn. Nguyên liệu sẽ điều chỉnh được lượng và đảm bảo được pha trộn đều. Thành phẩm được chế biến với nhiệt độ lý tưởng trong thời gian phù hợp, ít bị cháy hỏng hoặc chưa đủ chín.

Dây chuyền sản xuất đem đến giải pháp tiết kiệm và hiệu quả hơn trong việc sản xuất bánh gạo.

Dây chuyền sản xuất bánh gạo 1

Vì sao nên lựa chọn Nam Phú Thái?

Nam Phú Thái là công ty chuyên cung cấp, phân phối các dây chuyền thu hoạch và sản xuất.

Dây chuyền được chúng tôi cung cấp đảm bảo có thể hoạt động trơn tru và hiệu quả. Từng bộ phận làm việc chính xác, tối đa hóa hiệu quả và tiêu thụ ít năng lượng.

Dây chuyền sản xuất bánh gạo chính là giải pháp tăng doanh thu cho công việc kinh doanh của bạn.

Tìm hiểu hoạt động của dây chuyền sản xuất khoai tây chiên 1

Tìm hiểu hoạt động của dây chuyền sản xuất khoai tây chiên

Khoai tây chiên là một trong những sản phẩm ăn vặt luôn được ưa thích nhất vì vẻ ngoài hấp dẫn và hương vị thơm ngon. Mặc dù phương pháp chế biến món ăn rất đơn giản, thế nhưng khi tự chế biến tại nhà, bạn không bao giờ làm được miếng khoai có hương vị và độ giòn như khi mua ở ngoài. Bạn có bao giờ tự hỏi người ta đã sản xuất ra những miếng khoai đó như thế nào không?

Tìm hiểu hoạt động của dây chuyền sản xuất khoai tây chiên 1

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về dây chuyền sản xuất khoai tây chiên hiện đại được sử dụng tại rất nhiều cơ sở sản xuất trong bài viết dưới đây.

Sơ chế sản phẩm

Nguồn nguyên liệu khoai tây sau khi được lựa chọn kỹ càng sẽ được đưa đến dây chuyền sản xuất. Tại đây, khoai được chuyển xuống một ống nước dài để làm sạch đất và tạp chất. Đi hết đường ống làm sạch, khoai được đưa vào thiết bị bóc sạch lớp vỏ bên ngoài. Bộ phận này của máy hoạt động rất linh hoạt, loại bỏ phần vỏ mà không làm khoai bị dập nát. Toàn bộ lượng khoai đã được làm sạch sẽ được chuyển đến thiết bị tiệt trùng.

Sau đó, khoai được chuyển qua hệ thống sàng lọc để phân loại. Giai đoạn này chủ yếu để chọn lọc và chia những củ khoai có kích thước lớn thành nhữ miếng nhỏ hơn, phù hợp với dây chuyền chế biến phía sau. Khoai tiếp tục được cắt thành những miếng với nhiều hình dạng miếng mỏng, lượn sóng, hình chữ V, hình que sợi dài,… tùy theo nhu cầu sản xuất.

Với những miếng mỏng, máy cắt có thể tạo thành những lát có độ dày khoảng 1,7mm. Kích thước không quá mỏng nên khi chiên và trộn gia vị, lát khoai không bị gãy nát, nhưng cũng không quá dày nên khi chiên, khoai rất nhanh chín và sau đó đạt được đến độ giòn thích hợp.

Khoai sẽ được rửa qua nước và hong khô một lần cuối trước khi kết thúc giai đoạn sơ chế.

Dây chuyền chế biến

Toàn bộ khoai tây được sơ chế kỹ lưỡng sẽ được đưa vào chảo chuyên dụng. Dây chuyền hiện nay có hai chảo gia nhiệt khí trùng hợp và khí hydro. Miếng khoai chiên xong sẽ có độ giòn và màu vàng tươi hấp dẫn. Các miếng khoai được chiên có độ chín đồng đều trong thời gian ngắn.

Toàn bộ lượng khoai sau khi được chiên giòn sẽ di chuyển theo một dây chuyền vừa làm ráo, vừa làm nguội đồng thời loại bỏ những miếng không đạt tiêu chuẩn như bị cháy, hình dạng không đạt tiêu chuẩn. Công đoạn đảm bảo sản phẩm sau cùng sẽ có chất lượng cao và đồng đều.

Sau cùng, khoai tây được đưa vào những thiết bị trộn dạng thùng quay giúp gia vị được trộn đều và lát khoai không bị gãy nát.

Đóng gói

Khoai tây sau được chế biến sẽ được chuyển tiếp đến dây chuyền để đóng gói. Thiết bị có thể chia và đóng gói sản phẩm thành các thành phẩm sau cùng từ 50 đến 1000g. Khoai sẽ được di chuyển ra các phễu để kiểm tra khối lượng và chia vào các gói có sẵn.

Tìm hiểu hoạt động của dây chuyền sản xuất khoai tây chiên

Sản phẩm được đóng gói hoàn chỉnh và vận chuyển đi tiêu thụ.

Kinh doanh lợi nhuận

Với dây chuyền sản xuất này, trong 1kg sản phẩm bao gồm 0.9 kg khoai tây thành phẩm, 0.09 kg dầu, 0.01 kg gia vị và muối. Tính ra số tiền cho nguyên liệu và chi phí sản xuất không đến 30.000 đồng. Và khi bán hết sản phẩm thu về khoảng 50.000 đồng.

Loại sản phẩm được ưa chuộng nên lượng tiêu thụ trên thị trường Việt Nam rất lớn. Nhu cầu nguyên liệu cho chế biến hàng năm đã lên đến 15.000 tấn. Loại sản phẩm này lại không bị giới hạn bởi khu vực hoặc đối tượng sử dụng nên dễ tiêu thụ.

Lợi nhuận của sản phẩm khá lớn nên có thể đầu tư vào các hoạt động marketing và quảng cáo để tăng thị phần cho sản phẩm.

Như vậy, đầu tư dây chuyền để kinh doanh khoai tây chiên là phương thức kinh doanh có thể sinh lời và nên được đầu tư.

Lựa chọn dây chuyền sản xuất

Để đạt được lợi nhuận lớn, không thể sự dụng các phương pháp sản xuất theo kiểu thủ công truyền thống mà cần đầu tư một dây chuyền tiên tiến hiện đại.

Xem thêm dây chuyền sản xuấy khoai tây chiên.

Dây chuyền sản xuất của Nam Phú Thái bao gồm đầy đủ các giai đoạn được thiết kế linh hoạt và phù hợp với loại sản phẩm. Dây chuyền đảm bảo thành phẩm được chế biến ra sau cùng có hương vị thơm ngon, độ giòn thích hợp, màu sắc vàng tươi.

Dây chuyền khép kín, thực hiện từ giai đoạn sơ chế đến khi đóng gói thành các túi sản phẩm sau cùng. Dây chuyền đảm bảo thời gian sản xuất sản phẩm được rút ngắn, sản phẩm giữ được vệ sinh và tránh hao hụt thất thoát.

Vì sao nên lựa chọn Nam Phú Thái?

Công ty Nam Phú Thái là công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong phân phối các dây chuyền thu hoạch và chế biến sản phẩm. Đến với chúng tôi, các bạn sẽ được cung cấp các loại sản phẩm với chất lượng tốt, hoạt động ổn định, hiệu quả và độ bền cao.

 

Máy thu hoạch ngô - nắm bắt cơ hội phát triển

Máy thu hoạch ngô - nắm bắt cơ hội phát triển

Ngô là một loại cây lương thực phổ biến. Ngoài là nguồn thức ăn của con người, ngô cũng được sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngành khác.

Việt Nam là một trong mười quốc gia tiêu thụ sản lượng ngô lớn nhất thế giới. Ở nước ta hiện nay, diện tích trồng ngô lên đến hơn một triệu ha thế nhưng sản lượng chỉ vào khoảng 4,6 tấn/ha. Chính vì sản lượng thấp, lượng ngô nước ta sản xuất được không đáp ứng đủ nhu cầu trong nước. Hằng năm, chúng ta vẫn phải bỏ một lượng lớn ngoại tệ để nhập khẩu loại cây lương thực này.

Máy thu hoạch ngô - nắm bắt cơ hội phát triển

Nếu tình trạng này còn kéo dài, đây là tin xấu đối với ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Hiện nay ngành nông nghiệp nước ta đã có những bước đi đầu tiên nỗ lực tìm giải pháp cho vấn đề trên như nghiên cứu giống ngô mới, chuyển đổi cây trồng ở những vùng thích hợp, áp dụng khoa học kỹ thuật trong trồng trọt, thu hoạch,…

Thời điểm này là thách thức với ngành nông nghiệp nhưng đồng thời cũng là cơ hội lớn cho người nông dân biết nắm bắt.

Thách thức hiện nay

Các giống ngô hiện nay mà Việt Nam có chưa đạt được sản lượng lý tưởng như các nước khác. Điều kiện nghiên cứu để phát triển các giống ngô không được chú trọng đầu tư.

Điều kiện canh tác hiện này không thuận lợi, ngô lại thường được trồng ở các khu vực có đia hình khá khó khăn trong di chuyển, cộng thêm khí hậu nước ta thích hợp phát triển nhiều loại sâu bệnh

Thời cơ để phát triển

Một trong những điều kiện tự nhiên ủng hộ người nông dân nhất có lẽ chính là đất và nguồn nước. Chúng ta có thể dễ tìm được nguồn nước và đất đáp ứng đủ nhu cầu để phát triển cây ngô ở nhiều khu vực trên khắp cả nước.

Các giống cây trồng đang được nghiên cứu cho năng suất cao hơn, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn bước đầu đã đem đến kết quả đáng kỳ vọng. Hứa hẹn đem tới loại cây trồng thích hợp cho ngành trồng ngô nước ta.

Ngoài những điều kiện tác động từ môi trường bên ngoài, bản thân người nông dân cũng có thể tự tạo cho mình cơ hội từ việc trồng ngô bằng cách thay đổi phương thức canh tác, trồng trọt.

Thay vì làm theo mô hình nhỏ lẻ và sử dụng phương pháp canh tác truyền thống, bà con có thể tính đến việc mở rộng quy mô và áp dụng các thiết bị công nghệ hỗ trợ. Cơ giới hóa sẽ đem đến hiệu suất cao trong công việc, tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức. Tuy nhiên việc cơ giới hóa không nên được thực hiện ở một hay một vài giai đoạn mà cần được phát triển thành một quy trình. Đem đến sự hỗ trợ hoàn thiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc để việc sản xuất được hiệu qua cao nhất. Máy thu hoạch ngô lại là một phần quan trọng để quá trình này được tiến hành đồng bộ trong quy trình sản xuất ngô.

So với cách thu hoạch theo lối truyền thống, máy có thể thu hoạch nhanh hơn, sản phẩm thu được thì sạch, ít bị hỏng hoặc lẫn tạp chất. Do thiết kế của máy, phần thân cây ngô cũng đã được xử lý, người nông dân chỉ việc thu gom lại là có thể bắt đầu xử lý đất cho các kế hoạch trồng trọt sau. Máy chỉ cần điều khiển bởi một người, thao tác đơn giản. Lượng nhiên liệu được sử dụng ít. Nhìn chung cách thu hoạch này rút ngắn được đáng kể thời gian, công sức, tiết kiệm được cho phí lớn cho nhân công và vận hành.

Như vậy, bằng việc vạch mộ kế hoạch để phát triển việc trồng ngô theo hướng hiện đại, người nông dân có thể bắt đầu kế hoạch phát triển kinh tế từ chính loại cây trồng phổ biến này.

Dây chuyền rửa rau củ quả tiên tiến, hiện đại

Dây chuyền rửa rau củ quả tiên tiến, hiện đại

Với số lượng lớn rau củ quả chuyên sử dụng tại các nhà máy chế biến thực phẩm thì công đoạn sơ chế luôn là công đoạn quan trọng nhất. Nguồn nguyên liệu sạch thì mới đảm bảo được chất lượng thành phẩm. Tuy nhiên, với số lượng lớn nguyên liệu đưa vào chế biến thì phương pháp rửa thủ công rất bất cập bởi sẽ tốn kém chi phí, thời gian cũng như nhân công lao động. Hiện nay, hệ thống dây chuyền rửa rau củ quả công nghiệp với chất lượng cao và khả năng vận hành ổn định, máy phù hợp với những nhà máy chế biến nông sản, rau sạch cung cấp cho thị trường. Dây chuyền rửa sử dụng cho các sản phẩm rau củ như cà rốt, bắp cải, cải ngọt, hành lá, khoai tây… và nhiều loại rau khác nữa.

Dây chuyền rửa rau củ quả tiên tiến, hiện đại

Ưu điểm của hệ thống rửa rau củ:

  • Vận hành tốt, đạt hiệu quả cao, rửa rau sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm
  • Khả năng vận hành máy ổn định, nhanh, sạch, thuận tiện.
  • Cài đặt được lượng nước rửa nhiều hay ít đảm bảo không lãng phí nguồn nước mà rau củ vẫn sạch.
  • Hệ thống hoạt động dựa trên nguyên tắc làm sạch bằng các bong bóng khí áp suất cao chính vì vậy mà khả năng làm sạch cao và không hư hại thực phẩm.
  • Sản phẩm được trang bị bộ phận phun rửa đặc biệt, vật liệu được tự động chuyển đến phần phun bằng băng tải lưới. Nó cũng có thể được trang bị thêm máy phát điện ozon để khử trùng theo yêu cầu đặc biệt của khách hàng.
  • Hệ thống có công suất và độ bền cao, thích hợp cho các doanh nghiệp chế biến rau sạch, công ty chế biến suất ăn công nghiệp.
  • Kiểu dáng được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng.
  • Tiết kiệm 60% lượng nước so với phương pháp rửa bằng tay truyền thống.
  • Mô tơ điều chỉnh bằng tay với tính thuận tiện và độ ổn định cao
  • Hoạt động tự động thay thế sức lao động của con người, dễ dàng kiểm soát chất lượng thành phẩm.

Kết cấu dây chuyền rửa củ quả

– Khung băng tải:  sử dụng C100-150mm, U100-150mm, vuông 30x60mm, 40x80mm… sử dụng vật liệu sắt được sơn tĩnh điện, inox201, inox 304.

– Lưới  inox : sợi đường kính 0.8-3mm chất liệu: inox 304,316, 201

– Tang chủ động, bị động: Ø114- Ø450  vật liệu : sắt mạ kẽm, inox201, inox 304 và bột cao su hoặc lưới inox gắn xích tải có ty gang tăng cứng

– Con lăn đở lưới: Ø42- Ø89 vật liệu inox 304, 201 hoặc thành nhựa đở lưới ( dùng cho gắn xích).

–  Hệ thống điện: Motor, biến tầng điều khiển tốc độ, tủ điện điều khiển, thiệt bị phụ cảm biến, hmi, plc..

– Nguồn điện sử dụng 1pha 220V hoặc 3 pha 380V.

– Vận tốc: 0-0.25m/s biến tầng điều khiển tốc độ.

– Kích thước: chiều dài thiết kế theo yêu cầu khách hàng (chiều rộng: từ 0.1m- 3m).

Ứng dụng dây chuyền rửa củ quả

Được sử dụng cho ngành rửa thực phẩm tươi sạch.

Sử dụng để thay thế vận chuyển của con người ,tự động hóa dây chuyền máy.

Giúp tăng năng suất trong quá trình sản xuất , dễ dàng kiểm soát chất lượng.

error: Content is protected !!

Theme Settings